093.666.8010

Tổng quan về bệnh Đái tháo đường

Định nghĩa Đái tháo đường

Bệnh đái tháo đường là một bệnh rối loạn chuyển hóa gây tăng nồng độ glucose trong máu. Đây là một bệnh mạn tính, có thể âm thầm tiến triển từ 10 năm trước khi được phát hiện và chẩn đoán bệnh.

Phân loại bệnh Đái tháo đường

Dựa vào cơ chế bệnh sinh, người ta phân loại bệnh Đái tháo đường như sau:

  • Đái tháo đường typ 1: Do bệnh tự miễn dịch, các tế bào beta tuyến tụy bị phá hủy bởi chất trung gian miễn dịch, gây lên tình trạng thiếu hụt hormon INS và tăng đường huyết.
  • Đái tháo đường typ 2: Thiếu hormon INS và kháng hormon INS, không có sự phá hủy tự miễn các tế bào b
  • Đái tháo đường thai kỳ: Là tình trạng rối loạn dung nạp đường huyết xảy ra ở thời kỳ mang thai
  • Tình trạng tăng đường huyết khác: Một số bệnh nội tiết: hội chứng Cushing, Cường giáp, u tủy thượng thận, u tế bào tiết glucagon…

Đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hoá gây tăng nồng độ glucose máu

Yếu tố nguy cơ

  • Thừa cân, béo phì: Thừa cân là yếu tố nguy cơ nguyên phát đối với Đái tháo đường typ 2. Nhiều mô mỡ sẽ làm cho các tế bào trở nên đề kháng với hormon INS.
  • Lối sống thụ động: Ít vận động là một yếu tố gây Đái tháo đường quan trọng. Hoạt động thể lực sẽ giúp kiểm soát trọng lượng cơ thể, tăng sử dụng glucose làm năng lượng và giúp tế bào nhạy cảm hơn với hormon INS.
  • Tiền sử gia đình: Nếu có người trong gia đình bị Đái tháo đường thì bạn sẽ có nguy cơ cao hơn bị Đái tháo đường.
  • Sắc tộc, chủng tộc: Các chủng tộc người Mỹ gốc Phi, Tây Ban Nha, thổ dân da đỏ, và người Mỹ gốc Á có nguy cơ bị Đái tháo đường cao hơn.
  • Đái tháo đường thai kỳ:Sản phụ bị Đái tháo đường thai kỳ sẽ có nguy cơ cao hơn bị Đái tháo đường sau này.
  • Tăng huyết áp:Bệnh nhân tăng huyết áp có nguy cơ cao hơn bị bệnh Đái tháo đường.
  • Rối loạn lipid máu: Rối loạn mỡ máu cũng là một trong những yếu tố nguy cơ bị Đái tháo đường.
  • Phụ nữ có hội chứng buồng trứng đa nang:Phụ nữ bị hội chứng buồng trứng đa nang có nguy cơ bị Đái tháo đường cao hơn.
  • Tuổi:Tuổi là yếu tố nguy cơ, đặc biệt đối với bệnh nhân Đái tháo đường typ 2. Bệnh nhân sau tuổi 45 có nguy cơ cao hơn bị Đái tháo đường typ 2. Có thể do càng nhiều tuổi, bệnh nhân có khuynh hướng hoạt động thể lực ít hơn, giảm khối lượng cơ và tăng cân.
  • Tiền sử bệnh mạch vành: Bệnh nhân có tiền sử bệnh mạch vành, tim mạch có nguy cơ Đái tháo đường cao hơn.

Tuổi tác, béo phì tăng nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường tuyp 2

Triệu chứng

  • Đi tiểu thường xuyên

Còn được gọi là đa niệu, thường xuyên hoặc đi tiểu nhiều lần có thể là dấu hiệu cho thấy lượng đường trong máu của bạn cao. Khi đường trong máu cao vượt mức bình thường, cơ thể có xu hướng phản ứng bằng cách đào thải nó ra khỏi cơ thể qua đường nước tiểu, khiến chúng ta đi tiểu nhiều hơn.

  • Khát nước

Lúc nào cũng có cảm giác khát nước cũng là triệu chứng đáng chú ý đầu tiên của bệnh đái tháo đường. Việc đi tiểu nhiều để đào thải bớt đường cũng khiến cho cơ thể bị mất nước theo, do vậy cơ thể cần được bổ sung nước để bù lại chỗ đã mất nên bạn cảm thấy khát nước nhiều.

  • Hay cảm thấy đói

Chứng thèm ăn hoặc đói dữ dội cũng là một dấu hiệu cảnh báo sớm của bệnh đái tháo đường. Đường cso chức năng cung cấp năng lượng để nuôi tế bào trong cơ thể. Khi bị đái tháo đường, mặc dù đường trong máu cao nhưng các tế bào không thể hấp thụ đường do thiếu hormon INS, cơ thể bạn sẽ phát tín hiệu cần thêm đường để nuôi tế bào, từ đó sinh ra các cơn đói cồn cào trong ruột. Vì vậy người mắc bệnh đái tháo đường lúc nào cũng cảm thấy thèm ăn.

  • Đau hoặc tê bàn tay, chân

Những cảm giác kiến bò hoặc tê ở tay, ngón tay, bàn chân, ngón chân thường gặp ở người mắc bệnh đái tháo đường. Đây là một dấu hiệu thần kinh của bệnh đái tháo đường, nhẹ có thể tê bì thoáng qua, nhưng khi đã sưng, đau là đã xuất hiện các tổn thương thần kinh nặng. Nếu người mắc bệnh đái tháo đường mà không được điều trị, những biến chứng nặng của bệnh đái tháo đường như tê bì hoặc sưng đau chân tay sẽ ngày một trầm trọng.

  • Lâu lành vết thương

Lý do người bị đái tháo đường thường khó lành vết thương hơn những người khác là do đường máu tăng cao, làm lượng máu lưu thông kém. Hàm lượng đường cao còn là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển. Bên cạnh đó, nó còn ảnh hưởng cả đến hệ miễn dịch, cũng góp phần làm người bệnh khó lành các vết nhiễm trùng hoặc vết thương. Nếu xuất hiện triệu chứng này hãy nghĩ tới bệnh đái tháo đường và đi khám ngay nhé.

  • Nhìn mờ

Mờ mắt thường xảy ra sớm nếu người mắc bệnh đái tháo đường không được phát hiện và điều trị. Khi đường tích tụ trong thủy tinh thể của mắt, nó sẽ hút thêm nước vào mắt và làm thay đổi hình dạng của thủy tinh thể dẫn đến tình trạng nhìn mờ. Tuy nhiên hiện tượng này sẽ tự khỏi khi lượng đường trong máu trở về mức bình thường.

  • Mảng da tối màu

Nếu trên cơ thể xuất hiện những mảng da tối màu, đặc biệt là ở các nếp gấp của da như ở vùng nách, cổ, bẹn… rất có thể đó là dấu hiệu bạn đã mắc đái tháo đường typ 2. Những triệu chứng này được gọi là gai đen (acanthosis nigricans), là một dấu hiệu của kháng hormon INS.

Tiêu chuẩn chẩn đoán

  • Chẩn đoán tiền đái tháo đường (Prediabetes).

– Rối loạn dung nạp glucose (IGT), nếu mức glucose huyết tương ở thời điểm 2 giờ sau nghiệm pháp tăng glucose máu bằng đường uống từ 7,8 mmol/l (140 mg/dl) đến 11,0 mmol/l (200 mg/dl).

– Suy giảm glucose máu lúc đói (IFG), nếu lượng glucose huyết tương lúc đói (sau ăn 8 giờ) từ 6,1 mmol/l (110 mg/dl) đến 6,9 mmol/l (125 mg/dl) và lượng glucose huyết tương ở thời điểm 2 giờ của nghiệm pháp tăng glucose máu dưới 7,8 mmol/l (< 140 mg/dl).

  • Chẩn đoán xác định đái tháo đường

Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường (WHO- 1999), dựa vào một trong 3 tiêu chí:

– Mức glucose huyết tương lúc đói ≥ 7,0 mmol/l (≥ 126 mg/dl).

– Mức glucose huyết tương ≥ 11,1 mmol/l (200 mg/dl) ở thời điểm 2 giờ sau nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống.

– Có các triệu chứng của đái tháo đường (lâm sàng); mức glucose huyết tương ở thời điểm bất kỳ ≥ 11,1 mmol/l (200 mg/dl).

Những điểm cần lưu ý:

– Nếu chẩn đoán dựa vào glucose huyết tương lúc đói và/hoặc nghiệm pháp dung nạp tăng glucose máu bằng đường uống, thì phải làm 2 lần vào hai ngày khác nhau.

– Có những trường hợp được chẩn đoán là đái tháo đường nhưng lại có glucose huyết tương lúc đói bình thường. Trong những trường hợp đặc biệt này phải ghi rõ chẩn đoán bằng phương pháp nào. Ví dụ “Đái tháo đường typ 2 – Phương pháp tăng glucose máu bằng đường uống”.



Mục tiêu điều trị

Mục tiêu điều trị liên quan đến kiểm soát hiệu quả đường huyết , huyết áp và lipid để giảm thiểu hậu quả lâu dài liên quan đến bệnh ĐTĐ.

Mục tiêu kiểm soát đường huyết cụ thể là (Theo Hiệp Hội ĐTĐ Hoa Kỳ – ADA năm 2017):

  • HbA1c < 7%
  • Đường huyết lúc đói/ trước ăn: 4,4 – 7,2 mmol/ L (80 đến 130 mg/ dL)
  • Đường huyết sau ăn 2h: < 10 mmol/ L (180 mg/ dL)
  • Việc kiểm soát đường huyết thông qua HbA1c có thể chặt chẽ hoặc bớt chặt chẽ tùy thuộc vào từng bệnh nhân theo bảng sau:

Chặt chẽ (<6,5%)

Bớt chặt chẽ (<8%)

TrẻLớn tuổi
Thời gian bệnh ngắnThời gian bệnh dài
Kỳ vọng sống dàiKỳ vọng sống ngắn hơn
Không bệnh tim mạch/ vi mạchBiến chứng tim mạch đã biết, biến chứng vi mạch, bệnh mắc kèm
Không bị hạ đường huyếtTiền sử bị hạ đường huyết
Tuân thủ điều trị tốtKhông tuân thủ điều trị

 

Mục tiêu kiểm soát đường huyết trên một số nhóm đối tượng cụ thể:

  • Bệnh nhân Đái tháo đường typ 1 < 19 tuổi cần duy trì HbA1c <7,5%. HbA1c cũng cần được cá nhân hóa và đảm bảo mức đường huyết thấp nhưng an toàn và không gây hạ đường huyết đặc biệt là trẻ em < 6 tuổi.
  • Bệnh nhân Đái tháo đường mang thai:
    • Đường huyết lúc đói ≤ 5,3 mmol/L;
    • Đường huyết sau ăn 1h ≤ 7,8 mmol/L;
    • Đường huyết sau ăn 2h ≤ 6,7 mmol/L;
    • HbA1c < 6% nếu bệnh nhân không có nguy cơ hạ đường huyết . Có thể nới lỏng HbA1c < 7% nếu sản phụ có nguy cơ hạ đường huyết cao.

Mục tiêu kiểm soát huyết áp:

  • HA ≤ 140/90 mmHg với hầu hết bệnh nhân ĐTĐ
  • HA ≤ 130/80 mmHg đối với bệnh nhân có nguy cơ tim mạch cao

Xu hướng mới điều trị Đái tháo đường

Ngày nay, các thuốc đông dược ngày càng chứng minh được hiệu quả vượt trội của mình, đặc biệt với các bệnh mạn tính. Hơn nữa, dược liệu thiên nhiên cũng có độ an toàn cao hơn, ít tác dụng phụ hơn các thuốc đơn chất tổng hợp.

Gần đây, Bộ Y tế đã có rất nhiều chủ trương thực hiện các đề tài nghiên cứu phát triển sản phẩm từ thảo dược cho người tiểu đường và đã thu được rất nhiều kết quả tốt. Trong đó,nổi trội lên là Dây thìa canhdây thìa canh lá to do PGS.TS Trần Văn Ơn– Trường Đại học Dược Hà Nội nghiên cứu có tác dụng ổn định đường huyết tốt nhất trong số các dược liệu đã được tìm thấy và ứng dụng trong thực tế.Đề tài nghiên cứu cấp Bộ “Nghiên cứu sản xuất chế phẩm hỗ trợ điều trị tiểu đường từ cây dây thìa canh lá to” được Bộ Y Tế nghiệm thu theo quyết định số 3548/QĐ-BYT đã chứng minh Dây thìa canhDây thìa canh lá to có rất nhiều tác dụng với bệnh nhân tiểu đường như:

  • Tăng cường sản xuất và hoạt tính của hormon INS
  • Giảm hấp thu glucose ở ruột
  • Tăng men sử dụng đường ở mô, cơ
  • Tăng thải cholesterol, giảm mỡ máu

Những tác dụng này kết hợp với nhau sẽ giúp kiểm soát tốt đường huyết và ngăn ngừa những biến chứng cho bệnh nhân tiểu đường.

Dây thìa canhDây thìa canh lá to hiện đã được nhân giống và sản xuất trên diện rộng theo mô hình đạt tiêu chuẩn GACP-WHO của Tổ chức Y tế Thế giới bởi Công ty cổ phần Dược Khoa (DK Pharma). Dược Khoa hiện cũng là đơn vị duy nhất sở hữu giống dây thìa canh lá to đạt tiêu chuẩn và phát triển thành công sản phẩm DK-Betics kết hợp cả 2 thành phần Dây thìa canh và dây thìa canh lá to theo công thức chuyển giao độc quyền từ Bộ môn Thực Vật – Trường Đại học Dược Hà Nội

DK-Betics hiện có hai dạng: viên nang và trà túi lọc. Dạng viên nang chứa cao khô dây thìa canh và dây thìa canh lá to, được chia liều thích hợp, rất tiện sử dụng, thuận lợi trong việc tuân thủ liều dùng hàng ngày. Dạng trà túi lọc được bào chế đặc biệt nhằm đảm bảo liều lượng có hiệu quả, không chỉ đơn thuần là lá trà khô xay nhỏ, cốt trà còn được tẩm lại cao dược liệu nhằm đảm bảo liều lượng dù chỉ cần hãm với nước sôi. Do vậy, hoạt chất trong trà túi lọc gấp khoảng 3 lần trà thô thông thường.

 

Viên tiểu đường DK-BEITCS

 

 

Có thể bạn quan tâm: , ,

Ý kiến của bạn